- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lương Thị Bích T và ông Nguyễn Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 532/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 376/2017/HNST ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Bích T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 1/182 ấp L, xã H, huyện C, Tp.Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 83/23, tổ H2, khu phố B, phường T, Quận G, Tp.Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lương Thị Bích T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 1/182 ấp L, xã H, huyện C, Tp.Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 83/23, tổ H2, khu phố B, phường T, Quận G, Tp.Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị Bích T và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 122/ĐKTH, quyển số 01/1996 do Uỷ ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/1996).
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 13/12/1996 đã trưởng thành và Nguyễn Anh V, sinh ngày 02/8/2001.
Giao con chung là trẻ Nguyễn Anh V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Lương Thị Bích T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số số AA/2017/0024045 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại bà T số tiền án phí dân sự sơ thẩm chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục THA DS Quận 7, Tp.HCM; - UBND huyện C, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (….). | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Hữu Đức |