vanban.org

Quyết định 531 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V xác nhận vợ chồng có 01 con chung, đăng ký khai sinh tên Đoàn Gia H, sinh ngày 19/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Hồ Thị Thanh V trực tiếp trông nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 531/2019/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 435/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Anh Đoàn Văn M, sinh năm 1984. Nơi cư trú: 329 C, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Hồ Thị Thanh V, sinh năm 1994. Nơi cư trú: 04/03 N, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V đã thật sự trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án đã tiến hành hỏa giải đoàn tụ nhưng không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V xác nhận vợ chồng có 01 con chung, đăng ký khai sinh tên Đoàn Gia H, sinh ngày 19/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị Hồ Thị Thanh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Văn M cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con chung là từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Đoàn Gia H trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V xác nhận vợ chồng không có nợ chung.

[2]. Về lệ phí: Anh Đoàn Văn M và chị Hồ Thị Thanh V phải chịu 300.000đồng (mỗi người phải chịu 150.000đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh M và chị Vui đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2013/008189 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

[3] . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định c hiệu lực ph p lu t, nếu người phải thi hành n h ng chịu thi hành n đ hoản ti n n i trên th hàng th ng phải chịu thêm m t hoản ti n do ch m thực hiện ngh a v trả ti n theo quy định t i Đi u 357 và Đi u 468 B lu t dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định t i đi u 2 Lu t Thi hành n dân sự,được bổ sung theo Lu t sửa đổi, bổ sung Lu t thi hành n dân sự năm 2014 th người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự c quy n thoả thu n thi hành n, quy n yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định t i c c đi u 6, 7 và 9 Lu t thi hành n dân sự và Đi u 7a, 7b Lu t sửa đổi, bổ sung m t số đi u c a Lu t thi hành n dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định t i đi u 30 Lu t thi hành n dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ