vanban.org

Quyết định 531/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 19/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H 2.

Cháu Nguyễn Bá Minh Q, sinh ngày 22/9/2013; Cháu Nguyễn Bá Minh Đ, sinh ngày 07/9/2019. Sau khi ly hôn, anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Minh Q, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Minh Đ. Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị thỏa thuận không bên nào phải đóng góp, không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------
Số: 531/2020/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 19 tháng 9 năm 2020.

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 284/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2020 giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị T. Sinh năm 1987 HKTT và hiện trú tại: Số 9A, 229B/48 NVL, phường PĐ, quận LB, TP. Hà Nội. BÞ ®¬n:

Anh Nguyễn Bá H. Sinh năm 1985 HKTT và hiện trú tại: Số 9, 229B/48 NVL, phường PĐ, quận LB, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 284/TLST-HNGĐ ngày 08/6/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hào giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Anh chị có 02 con chung là:

- Cháu Nguyễn Bá Minh Q, sinh ngày 22/9/2013;

- Cháu Nguyễn Bá Minh Đ, sinh ngày 07/9/2019. Sau khi ly hôn, anh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Minh Q, chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Minh Đ. Về đóng góp phí tổn nuôi con, anh chị thỏa thuận không bên nào phải đóng góp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2.Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về công nợ: Anh chị thống nhất không có nợ chung, nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2.4.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐST được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016331 ngày 08/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội. Nay chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ