- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà H và ông S"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 530/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 07 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 778/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
Bà Lê H, sinh năm 1968; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 5, ấp G, xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương và ông Nguyễn S, sinh năm 1967; địa chỉ nơi cư trú: Tổ 5, ấp G, xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê H và ông Nguyễn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê H và ông Nguyễn S tự nguyện thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, Giấy chứng nhận kết hôn số 91, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Bình Dương (nay là ủy ban nhân dân xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương) cấp ngày 11/01/2001 cho bà Lê H và ông Nguyễn S không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê H và ông Nguyễn S có 02 con chung tên Nguyễn N, sinh năm 1986 và Nguyễn D, sinh năm 1987. Các con chung đã trên 18 tuổi nên bà H, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê H và ông Nguyễn S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê H phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình; ông Nguyễn S phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình. Bà Lê Thị H tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn S 75.000 đồng, tổng cộng số tiền bà Lê H phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0017183 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Bà Lê H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơi h
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND xã A, thị xã C, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |