vanban.org

Quyết định 53 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Võ Tấn L1.

Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn L đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà nguyên đơn L đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền s 0002674, ngày 17/02/2020. Nguyên đơn L được nhận… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Võ Tấn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ế SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 53/2020/QĐST-HNGĐSách, ngày 25 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s 70/2020/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Lê Thị L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm T, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. * Bị đơn: Võ Tấn L1, sinh năm 1991. Địa chỉ: S 450 ấp A, thị trấn A1, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Võ Tấn L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Thị L và bị đơn Võ Tấn L1 thuận tình ly hôn. + Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự đều thừa nhận có 01 con chung tên Võ Thị Kim Ng, sinh ngày 25/8/2013. Các đương sự thỏa thuận, bị đơn L1 là người tiếp tục trực tiếp nuôi con chung tên Ng đến khi đủ 18 tuổi. Nguyên đơn L không phải cấp dưỡng nuôi con do bị đơn L1 không yêu cầu. Nguyên đơn L có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở nguyên đơn L thực hiện quyền này. + Tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-1-

+ Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn L đồng ý chịu 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn. Được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà nguyên đơn L đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng theo biên lai thu tiền s 0002674, ngày 17/02/2020. Nguyên đơn L được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ