- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN CẨM XUYÊN TỈNH HÀ TĨNH Số: 53/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Xuyên, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2019/TLST/HNGĐ ngày 9 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé H, sinh năm 1998
Trú quán: xóm 7, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1990
Trú quán: xóm 7, xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, điều 107, điều 110, điều 116, điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Cháu Nguyễn Trần Trúc Q, sinh ngày 25/4/2018.
Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H và anh Nh như sau:
Giao cháu Nguyễn Trần Trúc Q, sinh ngày 25/4/2018 cho chị Trần Thị Bé H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trúc Q trưởng thành. Anh Nguyễn Văn Nh có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Trúc Q mỗi tháng 1.300.000đ, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trúc Q đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Nh có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất xác nhận vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Trần Thị Bé H và anh Nguyễn Văn Nh thống nhất thỏa thuận chị Hương có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị Bé H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0005440 ngày 9/4/2019. Trả lại cho chị Trần Thị Bé H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp.
Anh Nguyễn Văn Nh có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Trung để xóa đăng ký kết hôn số 29 ngày 20/4/2017; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Đức Đống |