vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D; 2.

TAND tỉnh Cà Mau; VKSND Khu vực 9 - Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Phan Kiều D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 09 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 95/2026/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh ngày 01/01/1999. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 12/9/2022. Địa chỉ: ấp Ninh Phước, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau. * Bị đơn: Chị Phan Kiều D, sinh ngày 15/07/2001.Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 10/08/2022; Địa chỉ: ấp Ninh Phước, xã Hồng Dân, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D xác định giữa anh D và chị D không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. * Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn D và chị Phan Kiều D xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh Nguyễn Văn D phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002095, ngày 27/02/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh D được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ