- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Văn K- Điêu Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn K và chị Điêu Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lù Văn K, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản C, xã L, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Chị Điêu Thị L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản N, xã N, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lù Văn K và chị Điêu Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn K và chị Điêu Thị L thỏa thuận, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Lù Văn K và chị Điêu Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Lù Văn K và chị Điêu Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn anh Lù Văn K và bị đơn chị Điêu Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh K và chị L thỏa thuận, thống nhất anh Lù Văn K chịu toàn bộ án phí bao gồm cả phần của chị Điêu Thị L phải chịu. Tổng cộng anh Lù Văn K phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác định anh Lù Văn K đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0000028 ngày 20 tháng 7 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lù Văn K số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - THADS tỉnh Lai Châu; - VKSND khu vực 4 - Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 4 - Lai Châu; - UBND xã Lê Lợi, tỉnh Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Văn Bình |