- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cấn Thị B - Nguyễn Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: chị Cấn Thị B và anh Nguyễn Tiến H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 18 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 49/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cấn Thị B, sinh năm yyyy.
Trú tại: tiểu khu C, xã Đ B, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm yyyy
Trú tại: tiểu khu LL, xã Đ B, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đà Bắc, Hoà Bình – do ông Phan Quang Chính giám đốc làm đại diện.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, Điều 81, 82, 83, 84 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: chị Cấn Thị B và anh Nguyễn Tiến H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Cấn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Tiến K, sinh ngày dd tháng mm năm yyyy và cháu Nguyễn Tiến G, sinh ngày dd tháng mm năm yyyy, cho đến khi cháu Nguyễn Tiến K và Nguyễn Tiến G đủ 18 tuổi hoặc đến khi pháp luật có quy định khác.
- Về cấp dưỡng: chị Cấn Thị B chưa yêu cầu anh Nguyễn Tiến H cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Cấn Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng nông nghiệp vả phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đà Bắc, Hoà Bình số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và trả lãi phát sinh theo theo thoả thuận. Sau khi tất toán khoản vay chị Cấn Thị B là người nhận lại tài sản thế chấp tại ngân hàng.
- Về án phí: Chị Cấn Thị B tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số: 0005246 ngày 03 tháng 06 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Cấn Thị B được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 14 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 14 – Phú Thọ; - Đương sự; - UBND xã Đà Bắc; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |