- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VUJU MỊN- NGUYEN"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án HN&GĐ thụ lý số 118/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2026 về việc:“Kiện xin ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Căn cứ vào Điều 48; khoản 5 Điều 165; điểm c khoản 1 Điều 217; các Điều 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án HN&GĐ sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 02/6/2026, nguyên đơn bà Lê Thị M có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện và đề nghị Toà án ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Việc xin rút yêu cầu khởi kiện của bà M là tự nguyện và đúng pháp luật nên được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án HN&GĐ thụ lý số 118/2026/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2026 về việc:“Kiện xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1963;
- Bị đơn: Ông Hoàng Thanh N, sinh năm 1953; Cùng địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kisện lại theo như quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do bà M là người cao tuổi nên bà được miễn án phí HNGĐ và không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND khu vực 14-Gia Lai; -Phòng THADS khu vực 14-Gia Lai; -Lưu HSVA, VPTA. Lê Văn Nguyên | THẨM PHÁN |