vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn X- Kô N - Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2026/TLST–HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Văn X, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Chị RCOM KSOR H’ KÔ NA, sinh năm 2002;

Địa chỉ: Tổ dân phố 12, phường AYUNPA, tỉnh Gia Lai.

HKTT: Thôn Trịnh Xá, xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Phùng Khánh N, sinh ngày 04/4/2020

Cháu Phùng Khánh L, sinh ngày 29/10/2021

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện hợp pháp của cháu Khánh N và cháu Khánh L: Anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA (là bố, mẹ đẻ của các cháu)

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn X và chị RCOM KSOR H’ KÔ NA.

Về con chung: Anh Xanh, chị RCOM KSOR H’ KÔ NA xác định vợ chồng có 02 con chung, cháu lớn tên Phùng Khánh N, sinh ngày 04/4/2020, cháu thứ hai Phùng Khánh L, sinh ngày 29/10/2021. Chấp nhận sự thỏa thuận của anh X, chị RCOM KSOR H’ KÔ NA giao cháu Phùng Khánh N, sinh ngày 04/4/2020 cho anh X nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi, giao cháu Phùng Khánh L, sinh ngày 29/10/2021 cho chị RCOM KSOR H’ KÔ NA nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi.

Chấp nhận sự tự nguyện của anh X, chị RCOM KSOR H’ KÔ NA không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh X, chị RCOM KSOR H’ KÔ NA không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của anh X, chị RCOM KSOR H’ KÔ NA không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh X xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh X đã nộp theo biên lai số 0001943 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, trả lại anh X số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ