- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đặng Văn Q - Lê Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2026/QĐST-DS | K, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2026/TLST-DS, ngày 09 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q , sinh 1971
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Đông Hải, tỉnh Khánh H.
- Bị đơn:
+ Bà Lê Thị B, sinh năm 1966
Địa chỉ: Số 42/9 Phạm Ngũ Lão, phường Bảo An, tỉnh Khánh H.
+ Bà Đặng Thị Ngọc S, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 175 Hòa Bình, phường Ninh Chử, tỉnh Khánh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn: Bà Lê Thị B và bà Đặng Thị Ngọc S xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đặng Văn Q số tiền gốc và lãi tổng cộng là 230.000.000đ (Hai trăm ba mươi triệu đồng).
* Về án phí:
+ Bà Lê Thị B và bà Đặng Thị Ngọc S đồng ý nộp 5.750.000đ (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
+ Ông Đặng Văn Q không phải chịu án phí án dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Đặng Văn Q số tiền tạm ứng án phí 5.750.000đ (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000064, ngày 06/01/2026 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh H.
“ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015 ”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND KV5 - K; - THADS tỉnh K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |