vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật L, Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V chi nhánh Q (Văn bản ủy quyền số 10587854/2025/TBKK/VPB ngày 08/01/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự về tranh chấp HĐ tín dụng·"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Số: 53/2026/QĐST-DS
Quảng Trị, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Nhật L, Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP V chi nhánh Q (Văn bản ủy quyền số 10587854/2025/TBKK/VPB ngày 08/01/2026).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1999; địa chỉ: thôn K, xã H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng V1 số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ LN2405282753118 ngày 29/5/2024, tính đến ngày 14/4/2026 là: 334.109.187 đồng (ba trăm ba mươi bốn triệu, một trăm lẻ chín nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó: nợ gốc 216.920.747 đồng, lãi trong hạn 3.511.270 đồng; lãi quá hạn: 113.677.170 đồng.

Từ ngày 15/4/2026, ông Nguyễn Văn H có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán tiền lãi trên số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2405282753118 ngày 29/5/2024 cho đến ngày thực tế thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng V1.

2.2. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 8.352.729 đồng (tám triệu, ba trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm hai mươi chín đồng).

- Hoàn trả lại cho V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.153.299 đồng (bảy triệu, một trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm chín mươi chín đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001482 ngày 07/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ