vanban.org

Quyết định 53/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 2B82 Tổ 10, ấp 2 xã Vĩnh Lộc, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng Hải- Hồng"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 18 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 501/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H về việc yêu cầu tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với phần đất thuộc thửa đất số 227, tờ bản đồ số 05, diện tích 4.487m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DB 692952 nên Tòa án không xem xét phần yêu cầu mà đương sự đã rút.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số 2B82 Tổ 10, ấp 2 xã Vĩnh Lộc, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn: Ông Lê Quang V, sinh năm 1990 và bà Nguyễn Thị Uyên U, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Số 160/25/27G Bùi Đình Túy, phường Bình Thạnh, thành phố H.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971;

Địa chỉ: Số 78 đường Phạm Ngọc Thạch, Phường 1 Bảo Lộc, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số 87/201 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Gia Định, thành phố H.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn và bị đơn thống nhất hủy thỏa thuận chuyển nhượng đối với phần diện tích đất 5.600m2 tại số 27 đường Ngô Tất Tố, xã Lộc Châu, thành phố Bảo Lộc (nay là Phường 3 Bảo Lộc), tỉnh Lâm Đồng.

Bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Thanh H số tiền gốc đã nhận là 9.000.000.000đ (chín tỷ đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bị đơn bà Nguyễn Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 58.500.000đ (Năm mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.150.000đ (Năm mươi bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0010128 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ