vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Thế T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 05 con là Kiều Thị Thanh P, sinh ngày 10/10/20210, Kiều Thị Thùy L, sinh ngày 10/10/2010, Kiều Ngọc C, sinh ngày 09/01/2019, Kiều Khánh C1, sinh ngày 06/02/2023 và Kiều Bảo C2, sinh ngày 06/02/2023. Giao chị Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Kiều Thế T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Thế T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST- HNGĐPhúc Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2025/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 2, xã P, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 12, xóm C, Thôn N, xã C, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

+ Bị đơn: Anh Kiều Thế T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 2, xã P, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 và Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57,81,82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Kiều Thế T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 05 con là Kiều Thị Thanh P, sinh ngày 10/10/20210, Kiều Thị Thùy L, sinh ngày 10/10/2010, Kiều Ngọc C, sinh ngày 09/01/2019, Kiều Khánh C1, sinh ngày 06/02/2023 và Kiều Bảo C2, sinh ngày 06/02/2023. Giao chị Nguyễn Thị N nuôi cháu L, cháu Khánh C1 và Bảo C2. Anh Kiều Thế T nuôi cháu P, cháu C. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N, anh T đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị N, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung; Công sức: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Năm đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0013536 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ.

Trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ