- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Lê Văn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980
Nơi thường trú: Thôn V, xã C, C, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1980
Nơi thường trú: Thôn V, xã C, C, Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Lê Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Lê Văn T có 02 (hai) con chung là Lê Nguyễn Minh H, sinh ngày 20/3/2008, Lê Nguyễn Minh H1, sinh ngày 17/12/2016. Sau khi ly hôn, giao cả hai con chung cho bà Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Đ không yêu cầu cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết bà Đ, ông T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Như vậy bà Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0008328 ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Trả lại cho bà Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định chung: Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã Cam Tân (Giấy CNKH số 64/2006); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; án văn. | THẨM PHÁN Phan Thị Tú Vinh |