- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BT THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | BT, ngày 06 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 69/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Ngô Hữu N, sinh năm 1992.
Địa chỉ thường trú: 162/2/15 Trần Quang Diệu, phường An Thới, quận BT, TP. CT.
2/ Bà Thạch Thị Mỹ N, sinh năm 1994.
Địa chỉ thường trú: 279, Bạch Đằng, phường 9, thành phố ST, ST.
Nơi ở hiện tại: 190/15/1A, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận NK, TP. CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N do quen biết tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 12/5/2017 tại UBND phường 9, thành phố ST, tỉnh ST. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn cả hai đã nhiều lần cố gắng hàn gắng nhưng không thành. Năm 2020, ông bà đã nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tuy nhiên đã rút đơn để cùng nhau tiếp tục cố gắng. Đến nay xét thấy không thể hàn gắn được nữa, mẫu thuẫn vẫn tiếp tục diễn ra nên ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N tự nguyện thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nên chấp nhận yêu cầu của ông bà là phù hợp.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung cháu Ngô Phước T (nam), sinh ngày 30/10/2023. Ông bà thống nhất giao con cho bà Thạch Thị Mỹ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Ngô Hữu N cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Ngô Hữu N, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N nộp theo biên lai thu số 0000227 ngày 13/5/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BT, thành phố CT thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn thụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N thuận tình ly hôn.
-
Về con chung: Có 01 con chung. Giao cháu Ngô Phước T (nam), sinh ngày 30/10/2023 cho bà Thạch Thị Mỹ N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Ngô Hữu N cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Ngô Hữu N, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Ngô Hữu N và bà Thạch Thị Mỹ N nộp theo biên lai thu số 0000227 ngày 13/5/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BT, thành phố CT thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. BT; - UBND phường 9, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng(Giấy CNKH số 25 ngày 12/5/2016); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |