- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Quách Thị Gi, sinh năm 1988
Địa chỉ: xóm Thống Nhất, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1991
Địa chỉ: xóm Lương Tiến, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D có 02 con chung là cháu Bùi Gia B, sinh ngày 14/12/2013 và cháu Bùi An V, sinh ngày 27/8/2020.
- Giao cháu Bùi An V, sinh ngày 27/8/2020 cho chị Quách Thị Gi trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.
- Giao cháu Bùi Gia B, sinh ngày 14/12/2013 cho anh Bùi Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con, nhưng chị Gi, anh D chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại chị Gi, anh D chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Gi, anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Gi, anh D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Gi, anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu chị Gi, anh D lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Gi, anh D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Gi, anh D.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
2.2. Về tài sản, công nợ chung:
- Về tài sản chung: chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ chung: chị Quách Thị Gi và anh Bùi Văn D không vay nợ tổ chức, cá nhân nào nên vợ chồng ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Quách Thị Gi thỏa thuận nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0003266 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Gi còn được hoàn trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 17 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |