- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng
02 năm 2025, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, tranh chấp nợ chung” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim K, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn H, xã Đ, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Tạ Thành Q, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn C, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C - Phòng giao dịch Ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh C chi nhánh Đ.
Người đại diện theo ủy quyền ông Trần Hữu H - Phó giám đốc Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh C chi nhánh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật
Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14
tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kim K và anh Tạ Thành
Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 03 (ba) con chung là Tạ Đình N, sinh ngày
25/6/2012 (đã chết); Tạ Đình H1, sinh ngày 30/4/2014 và Tạ Hà M, sinh ngày 19/10/2015. Hiện nay 02 con Tạ Đình H1 và Tạ Hà M đang sống chung với chị Phạm Thị Kim K.
Giao cho chị Phạm Thị Kim K trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc,
giáo dục 02 con chung Tạ Đình H1, sinh ngày 30/4/2014 và Tạ Hà M, sinh ngày 19/10/2025 đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tạ Đình Q1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Kim K và anh Tạ Thành Q không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về Nghĩa vụ trả nợ chung: Giữa Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH tỉnh G
chi nhánh Đ, ông Tạ Thành Q và bà Phạm Thị Kim K thống nhất ông Q và bà K đã trả nợ Ngân hàng xong nên Ngân hàng rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Kim K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ
thẩm về việc ly hôn, luôn cả phần anh Q. Tổng cộng số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Phạm Thị Kim K số tiền còn thừa là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003178 ngày 24/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 13-Gia Lai; -Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai;
- UBND xã Đak Pơ;
(đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình