- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHAN - KHA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Duy Quốc K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
(Nay là ấp V, xã V, tỉnh Tây Ninh)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Duy Quốc K, sinh năm 1999.
Địa chỉ: 39/3A P, Phường T1, thành phố T2, tỉnh Long An.
(Nay là: 39/3A P, phường K, tỉnh Tây Ninh)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Duy Quốc K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn, ông Nguyễn Duy Quốc K đồng ý. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: bà N và ông K xác định không có
Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Duy Quốc K thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- 2 -
Về án phí: bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Duy Quốc K tự nguyện thỏa thuận bà N chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (giảm ½ do hòa giải thành)
Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000867 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang thi hành án phí. Hoàn lại bà N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu Vực A -Tây Ninh; - Phòng THADS Khu Vực A – Tây Ninh; - UBND xã T, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - AV, Lưu hồ sơ. | HỒ BẢO TRÂM |