vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Nguyệt T và anh Đoàn Thanh P. 2.

Giao con chung tên Đoàn Ngọc Thanh K, sinh ngày 28/7/2023 cho chị Trương Ngọc Nguyệt T được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Đoàn Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đoàn Ngọc Thanh K đủ 18 tuổi lao động được. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Nguyệt T và anh Đoàn Thanh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc Nguyệt T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số A T, Khu phố C, Phường E, thành phố G, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Anh Đoàn Thanh P, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số D, ấp T, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Nguyệt T và anh Đoàn Thanh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung:

- Giao con chung tên Đoàn Ngọc Thanh K, sinh ngày 28/7/2023 cho chị Trương Ngọc Nguyệt T được tiếp tục nuôi dưỡng.

- Anh Đoàn Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu Đoàn Ngọc Thanh K đủ 18 tuổi lao động được. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15/6/2025.

- Anh Đoàn Thanh P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có nên Toà án không xem xét. Về án phí: Chị Trương Ngọc Nguyệt T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005832 ngày 05/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ