vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 07/02/2010 và Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 12/9/2020, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc L-Nguyễn Tuấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 98/2025/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986; Nơi cư trú: tổ 49, khu phố 6, phường T, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp X, xã N, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thanh P, sinh ngày 07/02/2010 và Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 12/9/2020, anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng/con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2025.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn T khai không có nên không xem xét giải quyết

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Tuấn T khai không có nên không xem xét giải quyết

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Ngọc L có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0009407 ngày 22/4/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. Hoàn trả cho chị L 150.000 đồng theo biên lai trên.

Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng anh Nguyễn Tuấn T có nghĩa vụ chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ