vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, SN: 1942 Trú tại: Thôn K, xã P, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-DSGia Lai, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, SN: 1942

Trú tại: Thôn K, xã P, tỉnh G L.

- Bị đơn: Bà Trần Thị T, SN: 1991

Trú tại: Thôn K, xã P, tỉnh G L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tống Xuân H, SN: 1980

Trú tại: Thôn K, xã P, tỉnh G L

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Tống Xuân H, bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền gốc vay còn nợ là 81.300.000 đồng (Tám mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng).

Phương thức trả nợ cụ thể: Vợ chồng ông Tống Xuân H, bà Trần Thị T trả cho bà Nguyễn Thị N mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn trả: trả vào ngày 15 hằng tháng, bắt đầu kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/10/2025 cho đến khi hết số tiền nợ 81.300.000 đồng.

Kể từ ngày bên có quyền thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án chưa đầy đủ số tiền trên thì bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải trả tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Vợ chồng ông Tống Xuân H, bà Trần Thị T tự nguyện thỏa thuận chịu số tiền 2.032.500 đồng (Hai triệu không trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ