vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm: 1986. Địa chỉ cư trú: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST – DSVũng Liêm, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm: 1986.

Địa chỉ cư trú: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn:

1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/01/1965.

2/ Ông Thái Đức K, sinh ngày 01/01/1965.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Thái Đức K và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Thúy A số tiền vay là 23.200.000đ (Hai mươi ba triệu hai trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

*Án phí sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Thúy A tự nguyện nộp số tiền 290.000đ (Hai trăm chín chục ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 580.000đ (Năm trăm tám chục ngàn đồng) theo biên lai thu số N0 0009976 ngày 21/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thúy A số tiền 290.000đ (Hai trăm chín chục ngàn đồng).

- Ông Thái Đức K và bà Nguyễn Thị T phải nộp số tiền 290.000đ (Hai trăm chín chục ngàn đồng) nhưng ông Thái Đức K, bà Nguyễn Thị T là người cao tuổi có đơn xin miễn án phí nên không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ