vanban.org

Quyết định 53/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; đ a ch trụ s : 201-203 đường C, Phường A, Quận B, Thành phố H Ch Minh. Người đại diện theo pháp luật: ng Trần Ngô Phúc V, chức vụ: Chủ t ch Hội đ ng quản tr Ngân hàng A. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần hải H; Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng A. Người đại diện th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng vay với Hồ Thi V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2025/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng A; đ a ch trụ s : 201-203 đường C, Phường A, Quận B, Thành phố H Ch Minh. Người đại diện theo pháp luật: ng Trần Ngô Phúc V, chức vụ: Chủ t ch Hội đ ng quản tr Ngân hàng A. Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần hải H; Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng A. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Hoàng Đức Q, chức vụ: Giám đốc Ph ng giao d ch Ngân hàng A – chi nhánh T, t nh Bến Tre; đ a ch : 19/3 khu phố A, th trấn T, huyện P, t nh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Đức Q là ông Phạm Như Q1, sinh năm 1992; đ a ch : 150 khóm A, th trấn L, huyện V, t nh Đ ng Tháp.

- Bị đơn: Bà H Th V, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; cùng đ a ch : số 35/6 ấp H, xã M, huyện T, t nh Bến Tre.

- Ngư i c uyền ợi, ngh a v iên uan: ng H Văn D, sinh năm 1957 và bà Nguyễn Th H, sinh năm 1955; cùng đ a ch : số 126/4 ấp A, xã B, huyện T, t nh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà H Th V và ông Nguyễn Văn T có ngh a vụ liên đới trả cho Ngân hàng A số tiền t nh đến ngày 03/3/2025 tổng cộng là 1.086.467.407 đ ng (Một tỷ không trăm tám mươi sáu triệu, bốn trăm sáu mươi bảy ngàn, bốn trăm lẻ bảy đ ng), trong đó g m: Nợ gốc 997.221.012 đ ng, nợ lãi trong hạn 7.479.452 đ ng, nợ lãi quá hạn vốn phải trả 22.542.440 đ ng, nợ lãi quá hạn vốn phải trả 11.271.220 đ ng, lãi chậm trả lãi 153.687 đ ng và dư nợ thẻ t n dụng 47.799.597 đ ng.

Thời hạn trả khi quyết đ nh của T a án có hiệu lực pháp luật.

Bà H Th V và ông Nguyễn Văn T có ngh a vụ liên đới trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 04/3/2025 theo thỏa thuận tại Hợp đ ng t n dụng từng lần số 0411/2023/609-TD-CV ngày 14/12/2023; Giấy nhận nợ số 01/GNN-0411/2023/609-TD-CV ngày 18/12/2023 và Giấy đề ngh kiêm hợp đ ng cấp thẻ t n dụng số 0256/2022/609-CV ngày 19/12/2022 cho đến ngày bà H Th V, ông Nguyễn Văn T thanh toán đầy đủ ngh a vụ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Á.

Trong trường hợp bà H Th V và ông Nguyễn Văn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng A thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu h i nợ vay cho Ngân hàng A theo các hợp đ ng thế chấp tài sản đã giao kết, chi tiết tài sản cụ thể như sau:

- Quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 228, tờ bản đ số 20, t a lạc tại xã M, huyện T, t nh Bến Tre. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CY 601458, số vào sổ cấp GCN: CS12508 do S Tài nguyên và Môi Trường t nh Bến Tre cấp ngày 08/3/2021 cho ông Nguyễn Văn T.

- Quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 127, tờ bản đ số 22, t a lạc tại ấp A, xã B, huyện T, t nh Bến Tre. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 954919, số vào sổ cấp GCN: CH00024 do UBND huyện T, t nh Bến Tre cấp ngày 10/6/2011 cho ông H Văn D.

- Quyền sử dụng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 55, tờ bản đ số 22, t a lạc tại ấp A, xã B, huyện T, t nh Bến Tre. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BI 839708, số vào sổ cấp GCN: CH02663 do UBND huyện T, t nh Bến Tre cấp ngày 11/01/2013 cho ông H Văn D.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán ngh a vụ trả nợ của bà H Th V và ông Nguyễn Văn T cho Ngân hàng A. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm, tài sản khác không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà H Th V, ông Nguyễn Văn T v n phải có ngh a vụ liên đới trả hết khoản nợ c n lại cho Ngân hàng A.

2.2. Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Bà H Th V và ông Nguyễn Văn T tự nguyện liên đới ch u 22.297.011 đ ng.

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, t nh Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án ph đã nộp 22.297.000 đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số 0011076 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, t nh Bến Tre.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ