- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH Số: 53/2025/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 388/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1958
2/ Bà Dương Thị C, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ: ấp Xẻo Ranh, xã Long Hoà, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Dương Thị C thống nhất cùng nhau có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Bích P nợ gốc 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng), tiền lãi 40.000.000 đồng. (bốn mươi triệu đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Dương Thị C và chị Nguyễn Thị Bích P mỗi bên tự nguyện chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Nguyễn Thị Bích P được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị P đã nộp 5.795.000 đồng (năm triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu sô 0009975 ngày 05/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích P số tiền chênh lệch là 3.545.000 đồng (ba triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Dương Thị C là người người cao tuổi thuộc diện được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đ, bà C có đơn xin miễn án phí. Nên Toà án chấp nhận miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Văn Đ, bà Dương Thị C. Như vậy ông Nguyễn Văn Đ, bà Dương Thị C không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN * Nơi nhận:
- TAND tỉnh Trà Vinh;
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Phú Hiệp