- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 438/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 438/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Xét thấy: Ngày 22 tháng 9 năm 2025 đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.
Xét việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 438/2024/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn N1, sinh năm 1982
Nơi cư trú: 8 ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long)
Đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964. Nơi cư trú: ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn:
1. Ông Lê Thành T, sinh năm 1972
2. Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1974
Nơi cư trú: 1 ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị Hồng C, sinh năm 1983. Nơi cư trú: 8 ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Chi phí tố tụng (chi phí đo đạc, định giá, quy trình cấp quyền sử dụng đất) là 12.613.760 đồng (Mười hai triệu, sáu trăm mười ba ngàn bảy trăm sáu mươi đồng) nguyên đơn tự nguyện chịu, đã được quyết toán xong nên không đề cập.
- Về án phí: Hoàn trả cho ông Lê Văn N1 (do ông Nguyễn Văn N nộp thay) số tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng (Sáu trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003607 và biên lai thu số 0003608 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 thuộc Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long)
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (P.GĐKT) - VKS nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long; - Phòng THA DS khu vực 9; - Các đương sự; - UBND xã Thạnh Phong; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương |