vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T. Về con chung: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T có 02 ngƣời con chung Đinh Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/8/2011 và Đinh Nguyễn Trúc L, sinh ngày 19/4/2014. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Mộng T đƣợc trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 53/2024/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đinh Minh T, sinh năm 1984; trú tại: 518 khu phố N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng;

- Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1986; trú tại: 511B khu phố N, phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng L, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo giấy chứng nhận kết hôn số 263/2010, quyển số 01/2010 ngày 15/11/2010.

Thời gian đầu sau khi kết hôn, ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, một thời gian chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Hiện tại, ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T có 02 ngƣời con chung Đinh Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/8/2011 và Đinh Nguyễn Trúc L, sinh ngày 19/4/2014. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Mộng T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng giáo dục 02 ngƣời con chung.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Minh T cấp dƣỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng/01 ngƣời con, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2024 cho đến khi con trƣởng thành đủ 18 tuổi

. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T.

- Về con chung: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T có 02 ngƣời con chung Đinh Nguyễn Gia K, sinh ngày 21/8/2011 và Đinh Nguyễn Trúc L, sinh ngày 19/4/2014. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Mộng T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng giáo dục 02 ngƣời con chung.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Minh T cấp dƣỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng/01 ngƣời con, bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2024 cho đến khi con trƣởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Đinh Minh T và bà Nguyễn Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001163 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Cỡ chữ