vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị Tuyết Đ và Huỳnh Văn M)

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Tuyết Đ và Huỳnh Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị Tuyết Đ và Huỳnh Văn M)
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 25 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộiquy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 05 năm 2024, “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn, con chung”,gồm những người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn : Trương Thị Tuyết Đ sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số 709, Phạm V tổ 5, ấp 2, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn : Huỳnh Văn M, (Huỳnh Văn ) sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 709, Phạm , tổ 5, ấp 2, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Trương Thị Tuyết Đ và Huỳnh Văn M)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Tuyết Đ và Huỳnh Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung

Huỳnh Trương Q, sinh ngày 08/9/2008

Huỳnh Hữu T sinh ngày 01/12/2014

Hiện các con đang sống với chị Đ. Sau khi ly hôn chị Đ yêu cầu nuôi hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh M đồng ý chị Đ được tiếp tục nuôi hai con chung, không đồng ý tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Tuyết Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009812 ngày 29/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị Trương Thị Tuyết Đào còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ