- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Văn Ninh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19-3-2024; giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp Ngãi Trung, xã Tập Ngãi, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Cây Ổi, xã Tập Ngãi, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Văn Ninh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Văn Ninh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ninh đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Minh Th, sinh ngày 06/11/2009 và Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 06/10/2015 cho chị Nguyễn Thị Đ nuôi dưỡng theo nguyện vọng của 02 con chung. Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Nguyễn Thị Đ không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Văn Ninh thống nhất khai không có, nên không giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ với anh Nguyễn Văn Ninh khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Chị Nguyễn Thị Đ phải chịu 75.000 đồng án phí, anh Nguyễn Văn Ninh phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho anh Ninh 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0003005, ngày 19-3-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Nguyễn Thị Đ được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Tiểu Cần; -CCTHADS huyện Tiểu Cần; -UBND xã Tập Ngãi; (kết hôn ngày 15-5-2010); -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Mỹ Chấm |