- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vu an ly hôn giữa anh Lê và chị THảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thanh L và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2024/QĐST – HNGĐ | Tam Bình, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa;
Nguyên đơn: Anh Ngô Thanh L, sinh năm 1980
Nơi cư trú: Ấp T xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Ấp T xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thanh L và chị Nguyễn Thị Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T đồng ý giao con chung tên Ngô Trọng N, sinh ngày 20/9/2009 cho anh L tiếp tục nuôi dưỡng và anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Chị T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con chung không ai có quyền cản trở
Đối cháu Ngô Trọng N1, sinh năm 2004 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa an giải quyết
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh L và chị T cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Lê tự n nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số No 0013911 ngày 22/2/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình nên hoàn trả lại cho anh L số tiền là 150.000 đồng.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - Đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu./. Võ Ngọc Luận |