vanban.org

Quyết định 53/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thái M, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Khu vực B, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Khu vực A, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Thái N (giới Tnh nam), sinh ngày 24/5/2013 và Trần Phúc A (giới Tnh nam), sinh ngày 08/4/2019. Anh Trần Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thái M cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Chị Nguyễn Thái M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T thống nhất tài sản chung là phần đất tại thửa số 2375, diện Tch 300m2, tờ bản đồ số 07, địa chỉ thửa đất khu vực A, phường B, thị xã L, tỉnh Hậu Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY410350, số vào sổ cấp GCN: CS02348, do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Nguyễn Thái M. Anh Trần Văn T thống nhất giao toàn bộ phần tài sản trên cho chị Nguyễn Thái M được quyền sử dụng, định đoạt.

Về nợ chung: Chị Nguyễn Thái M và anh Trần Văn T xác định không có nợ chung nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thái M tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007906, ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thái M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ