- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định Công nhận sự thỏa thuẫn của đương sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 53/2024/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2024/TLST-HNGĐ ngày 13tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh N sinh năm 1970. Nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967. Nơi cư trú: Khu phố 5, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25tháng 6 năm 2024.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Minh Nvà ông Nguyễn Văn L(Đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/1992 ngày 30/3/1992 của Ủy ban nhân dân xã Tân Khai, huyện Binh Long, tỉnh Sông Bé ( nay thuộc thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước)). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh N và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Trần Duy K, sinh năm 1993; Nguyễn Trần Thiên B, sinh năm 1999 con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.. Về nợ chung: Các đương sự khai không vay nợ ai, cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chưa xem xét. Về án phí: Bà Trần Thị Minh N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhânđược khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà N đã nộp tạm ứng án phí.Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản trả lại cho bà N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0005416ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
!
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND TT Tân Khai;
!
- Các đương sự;
ĐÃ!KÝ!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
Hồ!Văn!Thanh