- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Thị T-Đỗ Thị Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
N H
H
H N H V T N M HUY N MỎ ÀY BẮ
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
TỈNH BẾN TRE
Mỏ Cày Bắc, ngày 24 tháng 7 năm 2024 Số: 53/2024/QĐST- DS
QUYẾT ĐỊNH
ÔN NHẬN SỰ THOẢ THUẬN
Á ĐƢƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2024.
ÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, năm 1964; Nơi cư trú: ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- B đơn: Bà Đỗ Thị Hồng N, sinh năm 1979 ; Nơi cư trú: ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn T, sinh năm 1979; Nơi cư trú: ấp B, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bà Đỗ Thị Hồng N và ông Trần Văn T uỷ quyền cho bà Võ Thị Minh T1, sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đỗ Thị Hồng N và ông Trần Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Mai Thị T số tiền 830.000.000 đồng, không tính lãi. Thời gian trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
n phí dân sự có giá ngạch là 18.450.000 đồng bà Đỗ Thị Hồng N và ông Trần Văn T có nghĩa vụ liên đới nộp.
Hoàn trả cho bà Mai Thị T số tiền tạm ứng án phí là 18.450.000 đồng theo biên lai thu số 0004597 ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND huyện MCB(1b); - Chi cục THADS H.MCB(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC: 09. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Th Hồng Diễm |