vanban.org

Quyết định 53/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M. 2. Về con chung: Anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M có 01 con chung, các bên thống nhất: Giao con chung là Đậu Ngọc Diệp Thư, sinh ngày 02/7/2017 cho anh Đậu Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đậu Xuân H ly hôn với Lê Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2024/QĐCNTTLHCẩm Xuyên, ngày 29 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82, 83,107, 110,116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đậu Xuân H.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Đậu Xuân H, sinh năm 1992

Trú tại: TDP 14, thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

+ Người bị kiện: Chị Lê Thị M, sinh năm 1998

Trú tại: TDP 14, thị trấn Cẩm Xuyên huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 11 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M.

1.2. Về con chung: Anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M có 01 con chung, các bên thống nhất: Giao con chung là Đậu Ngọc Diệp Thư, sinh ngày 02/7/2017 cho anh Đậu Xuân H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lê Thị M có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Lê Thị M có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đậu Xuân H và chị Lê Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về án phí: Không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ