vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-HNGĐTP.Thái Nguyên, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2023/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Thái S, sinh năm 1988

Nơi thường trú: tổ X, phường T, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, chỗ ở: tổ Y phường T, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Chị Lương Thị Dg, sinh năm 1994

Nơi thường trú: tổ X, phường T, TPTN, tỉnh Thái Nguyên, chỗ ở: Số nhà A, tổ C, phường G, TPTN, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Phan Thái S và chị Lương Thị Dg xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Phan Thu Th, sinh ngày 18/11/2016. Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung Phan Thu Th, sinh ngày 18/11/2016 cho chị Lương Thị Dg trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Thái S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thu Th, sinh ngày 18/11/2016 với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác, thời điểm bắt đầu cấp dưỡng nuôi con là tháng 02/2023.

Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng Anh Phan Thái S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con trực tiếp hoặc cấp dưỡng qua tài khoản số 39810001105xxx chủ tài khoản Lương Thị Dg tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).

Anh Phan Thái S có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án, trong trường hợp anh S chậm thanh toán chị Dung có quyền yêu cầu anh Sơn chịu lãi suất chậm trả tại giai đoạn thi hành án theo Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Anh S, chị Dg xác định vợ không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Anh Phan Thái S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000556 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự

Cỡ chữ