- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Hoàng Minh H và chị Hà Thị Phương O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh H và chị Hà
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 59/2023/TLST-
HNGĐ, ngày 04/4/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Minh H, sinh năm 1982
Địa chỉ: số nhà 019, tổ 04, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Chị Hà Thị Phương O, sinh năm 1994
Địa chỉ: số nhà 019, tổ 04, phường P, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật
hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
22 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Minh H và chị Hà
Thị Phương O
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Minh H và chị Hà Thị Phương O đều
thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Anh Hoàng Minh H và chị Hà Thị Phương O có
01 con chung tên là Hoàng Hà Bảo Tr, sinh ngày 17/8/2016. Anh H và chị O thỏa thuận như sau:
+ Anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu
Hoàng Hà Bảo Trân cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Chị O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tr với số tiền 1.000.000
đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 25 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi con chung thành
niên (đủ 18 tuổi).
Chị Hà Thị Phương O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly
hôn không ai được cản trở chị O thực hiện quyền này.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh H có đơn yêu cầu thi
hành án, chị O chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Việc chia i n i n chung n chung cho ay chung : Không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Hoàng Minh H và chị Hà Thị Phương O mỗi người phải
chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị O phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H tự nguyện nộp thay chị O số tiền án phí mà chị O phải nộp. Tổng cộng anh Hoàng Minh H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Hoàng Minh H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2021/0001613 ngày 04/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đ, TP C, tỉnh LaiChâu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |