- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Văn M khởi kiện xin ly hôn chị Hoàng Thị M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn M và chị Hoàng Thị M1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 31 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 84/2023/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Ngô Văn M, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị đơn: Chị Hoàng Thị M1, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Thôn B, xã L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn M và chị Hoàng Thị M1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn M và chị Hoàng Thị M1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh M, chị M1 cùng khai có 02 con chung: Cháu Ngô Thị Huyền T, sinh ngày: 31/12/2006 và cháu Ngô Tuấn A, sinh ngày: 19/6/2011. Sau khi ly hôn anh M, chị M1 đã thống nhất, thỏa thuận giao hai con chung là cháu Huyền T, cháu Tuấn A cho chị M1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Huyền T, cháu Tuấn A xin được ở với mẹ sau khi bố mẹ ly hôn. Anh M đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cháu Tuấn A mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi cháu Tuấn A tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Anh M, chị M1 đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh M, chị M1 thỏa thuận anh M chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con anh M phải chịu nộp 150.000 đồng, được trừ vào số tiền anh M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001632 ngày 07/8/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh M đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND xã L N, TP. ĐH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |