vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn V và bà Trần Thụy Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Hồ Trần Triệu V1, sinh ngày 03/07/2021 cho bà Trần Thụy Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Văn V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Tổ 8 Bình Kỳ, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng;

- Bà Trần Thụy Phƣơng T, sinh năm 2000.

Địa chỉ: K37/01 Bình Thái 1, quận Cẩm L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Hồ Văn V và bà Trần Thụy Phương T kết hôn vào năm 2021 đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Qúy, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống luôn phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Tình cảm vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, hai vợ chồng không thể sống chung với nhau được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông V và bà T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

Về quan hệ con chung: Ông V và bà T xác định vợ chồng có một con chung Hồ Trần Triệu V1, sinh ngày 03/07/2021. Thuận tình ly hôn ông bà thỏa thuận bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông V không phải cấp dưỡng nuôi con. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Về tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông V và bà T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng Lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009660 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (ông V và bà T đã nộp đủ Lệ phí hôn nhân và gia đình).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn V và bà Trần Thụy Phương T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con Hồ Trần Triệu V1, sinh ngày 03/07/2021 cho bà Trần Thụy Phương T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Hồ Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

2. L phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000đ, ông V và bà T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng Lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009660 ngày 25/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng (ông V và bà T đã nộp đủ Lệ phí hôn nhân và gia đình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ