- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Huy H ly hôn Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 53/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Huy H - sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: thôn Thanh Nộn 2, xã S, huyện B, tỉnh Hà Nam. Hiện trú tại: Phòng KT 13, CT1, Chung cư Nam Xa La, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: thôn Thanh Nộn 2, xã S, huyện B, tỉnh Hà Nam. Hiện trú tại: Phòng KT 13, CT1, Chung cư Nam Xa La, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 55, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh n¨m 2014; Căn cứ vào Điều 27 và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội (quy định về án phí, lệ phí Tòa án). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải ngày 17/01/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Huy H và chị Nguyễn Thị T. 2. Về con chung: anh H và chị T thống nhất xác nhận vợ chồng anh chị có 02 con chung là Phạm Thanh A (nữ) sinh ngày 27/04/2013 và Phạm Thanh E (nữ) sinh ngày 04/02/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của anh H và chị T: Giao chị T trực tiếp nuôi 02 con chung là cháu A và E, anh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/tháng/02con (cụ thể là 2.500.000đồng/tháng/01con). Việc cấp dưỡng kể từ tháng 02/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế khác của pháp luật. Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh H và chị T thống nhất xác nhận ly hôn vợ chồng anh chị tự thỏa thuận về phần tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản chung, nên Tòa không xét. 4. Về nợ: anh H và chị T thèng nhÊt x¸c nhËn quá trình chung sống vợ chồng anh chị không có khoản vay nợ nào chung. Ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ, nên Tòa không xét. 5. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST (đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 0011010 ngày 13/01/2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) và anh H còn phải nộp 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông; - Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Hồng Lý |