vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần X và bị đơn bà Kim Thị Bé L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: ông Trần X và bà Kim Thị Bé L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xích- Lai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần X và bị đơn bà Kim Thị Bé L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2023/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 05 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 78/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần X, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp BTrA, xã TH, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Kim Thị Bé L, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp BTrA, xã TH, huyện TrC, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Trần X và bị đơn bà Kim Thị Bé L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Trần X và bà Kim Thị Bé L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Trần X và bà Kim Thị Bé L thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần X phải chịu 75.000 đồng, bà Kim Thị Bé L phải chịu 75.000 đồng, nhưng ông X tự nguyện chịu thay bà Bé L 75.000 đồng. Như vậy, ông Trần X phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm tổng cộng bằng 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông Trần X đã nộp theo biên L thu số 0015210, ngày 28/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú. Hoàn trả cho ông Trần X tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ