- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Y 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Phong, ngày 13 tháng 07 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ sơ vụ án dân S thụ lý số: 66/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn S - sinh năm 1976.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Y - sinh năm 1971 . Cùng cư trú tại: Xóm Nếp, xã Tây Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân S; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 07 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương S được ghi trong Biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận S tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương S nào thay đổi ý kiến về S thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận S thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Y 2. Công nhận S thoả thuận của các đương S cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn S và chị Bùi Thị Y thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.3.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không nợ cá nhân tổ chức nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5.Về án phí: Anh Bùi Văn S tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001881 ngày 19/06/2023 của Chi cục Thi hành án dân S huyện Cao Phong. Trả lại cho anh Bùi Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình. - Chi cục THA H. Cao Phong; - VKSND H. Cao Phong; - UBND xã Tây Phong; - Các đương S; - Lưu hồ sơ vụ án.Đ | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Linh |