- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về dân sự - Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TO ÁN NH N D N TH NH PH CAO L NH T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2023/TLST - DS, ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Ngu ên đơn: Công ty TNHH V;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Văn N, Chức vụ - Giám đốc;
Người đại diện theo ủ qu ền của ông Ngoan: Ông Hồ Thanh T, sinh năm
1978; Cùng địa chỉ: Số S, đường Đ, Tổ T, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 2002;
2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: Tổ C, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH V yêu cầu anh Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị P trả số
tiền vay và lãi 19.822.000 đồng (mười chín triệu tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Anh Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị P đồng ý trả cho Công ty TNHH V
số tiền vay và lãi 19.822.000 đồng (mười chín triệu tám trăm hai mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị P tự
nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 495.550 đồng (bốn trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm năm mươi đồng).
Công ty TNHH V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 742.000
đồng (bảy trăm bốn mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0012509 ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁNNơi nhận: .......................Thẩm phán Ong Thị Ngọc Tâm |