vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV (VBank); Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường LH, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị VBank; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt H – Trưởng bộ phận xử lý nợ VBank; Ông Nguyễn Sỹ T - Chuyên viên xử lý nợ; Đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TỪ SƠN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 53/2023/QĐST-DSTừ Sơn, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV (VBank); Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường LH, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị VBank; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt H – Trưởng bộ phận xử lý nợ VBank; Ông Nguyễn Sỹ T - Chuyên viên xử lý nợ; Địa chỉ: Số 241 Trần Phú, phường ĐB, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Bà Vũ Thị Phương Nh, sinh năm 1994; ông Chu Tam Ch, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Khu phố NT 1, phường TH, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Bà Nh ủy quyền cho ông Ch.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Vũ Thị Phương Nh và ông Chu Tam Ch phải trả Ngân hàng TMCP TV (VBank) số tiền tính đến ngày 31/8/2023 là 383.277.468 đồng. Trong đó nợ gốc: 324.921.962 đồng, nợ lãi là 58.355.506 đồng; Các khoản lãi tiếp tục phát sinh cho đến khi thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay LN2101153291918 ngày 22/01/2021 và hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN191 LN2101153291918 ngày 22/01/2021. Phương án trả nợ như sau:

Chậm nhất là ngày 20/9/2023 thanh toán 100.000.000 đồng;

Chậm nhất là ngày 20/10/2023 thanh toán 100.000.000 đồng

Chậm nhất là ngày 30/11/2023 thanh toán toàn bộ khoản nợ còn lại và tất toán khoản vay.

Nếu bà Nh, ông Ch vi phạm thời hạn trả nợ như phương án trả nợ đã thỏa thuận nêu trên thì ngân hàng TMCP TV (VBank) đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: là 01 xe ô tô, nhãn hiệu KIA Seltos Premium; số máy G4LDL1069282; số khung RNYEF51D7LC208410; màu trắng đen; Số chỗ ngồi 05; Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 99000943 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 21/01/2021 BKS 99A-433.13, tên chủ xe Vũ Thị Phương Nhung. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ….được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.

Về chi phí xem xét thẩm định: Ông Chính, bà Nhung chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản và hoàn trả lại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 5.000.000 đồng.

- Về án phí: Ông Ch, bà Nh phải chịu 9.582.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0000591 ngày 07/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ