vanban.org

Quyết định 53/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Phan Văn H-Võ Thị Mỹ L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:53/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 07 tháng 8 năm 2023

UYẾT Đ NH

C NG NH N

TH A THU N CỦA CÁC Đ NG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2023/TLST-DS, ngày 10 tháng 7 năm 2023.

X T TH Y

Các th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung th a thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

UYẾT Đ NH

1. Công nhận sự th a thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phan Văn H; sinh năm: 1969; địa chỉ: ấp n, xã b, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Võ Thị Mỹ L (Võ Thị Hải Ph); Sinh năm: 1978; địa chỉ: ấp h, xã m, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương uốc T; Sinh năm: 1977; địa chỉ: ấp h, xã m, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Bà Võ Thị Mỹ L (Võ Thị Hải Ph) và ông Dương Quốc T thừa nhận có nợ ông Phan Văn H số tiền nợ mua thức ăn chăn nuôi heo là 131.579.000 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

Bà Võ Thị Mỹ L (Võ Thị Hải Ph) và ông Dương Quốc T phải có ngh a vụ liên đới trả cho ông Phan Văn H số tiền nợ là 131.579.000 đồng (Một trăm ba mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi chín ngàn đồng).

Ghi nhận sự tự nguyện của ông H không yêu cầu bà L, ông T trả lãi suất của số tiền nêu trên.

1. 2/ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: M i bên chịu 50 án phí.

2.1/ Bà Võ Thị Mỹ L (Võ Thị Hải Ph) và ông Dương Quốc T nhận chịu 1.644.000đ (Một triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

2.2/ Ông Phan Văn H nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.644.000đ (Một triệu sáu trăm bốn mươi bốn ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 4.164.000đ (Bốn triệu một trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003940 ngày 10 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Phan Văn H được hoàn lại số tiền 2.520.000đ (Hai triệu năm trăm hai mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ