- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thúy A-Phạm Trung S"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 156/2023/HNGĐ-ST ngày 07/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2023/TLPT-HNGĐ ngày 03/7/2023 về việc tranh chấp: “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐ-PT | Tiền Giang, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thơ
Các Thẩm phán: Bà Lưu Thị Thu Thủy
Ông Huỳnh Văn Ngoan
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 156/2023/HNGĐ-ST ngày 07/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo như sau:
Ngày 20/4/2023, bị đơn anh Phạm Trung S có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, anh không đồng ý ly hôn vì còn thương vợ con, mâu thuẫn chủ yếu từ gia đình vợ, anh yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Phạm Sĩ Đ vì chị A không đủ khả năng nuôi dưỡng và chăm sóc hai con chung.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn chị Trần Thúy A xin rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn anh Phạm Trung S đồng ý việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xin rút yêu cầu kháng cáo.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, rút đơn kháng cáo của bị đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 156/2023/HNGĐ-ST ngày 07/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang và đình chỉ giải quyết vụ hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2023/TLPT-HNGĐ ngày 03/7/2023 về việc tranh chấp: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thúy A, sinh năm 1998;
Địa chỉ: khu A thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Trung S, sinh năm 1994;
Địa chỉ: ấp D, xã G, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: Bị đơn anh Phạm Trung S.
2. Về án phí:
Chị A phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0025446 ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, xem như chị A đã nộp xong.
Anh S phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân phúc thẩm. Anh S đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0025919 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, nên Anh S được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án ngay./.
| Nơi nhận: - TAND huyện C; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự - Phòng KTNV-THA-TAT; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Thị Thơ |