vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Vũ Đức Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ và chị Y có 02 con chung và thống nhất: Anh Vũ Đức Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Bảo N đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lò Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Y và Vũ Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST-VDSMai Sơn, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2022/VDS-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Đức Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn P, xã A, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Chị Lò Thị Y, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tiểu khu 3/2, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Vũ Đức Đ kết hôn với nhau từ năm 2015 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Mai Sơn vào ngày 23/11/2015. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là trong cuộc sống vợ chồng có nhiều bất đồng bất đồng về quan điểm sống, tính cách của cả hai không thế hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Do đó, anh chị đã sống ly thân cuối năm 2019 đến nay, còn quan tâm gì đến nhau. Sau thời gian sống ly thân, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể thực hiện được, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. Tại phiên hòa giải, anh Đ và chị Y vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận nhận thuận ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị anh Đ và chị Y.

Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh Đ và chị Y có 02 con chung là cháu Vũ Bảo N, sinh ngày 14/02/2017 và cháu Vũ Khánh Chi, sinh ngày 24/03/2019. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Vũ Đức Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Bảo N đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Lò Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Khánh C đến khi cháu C đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Vũ Đức Đ cấp dưỡng nuôi cháu Khánh Chi cùng chị Y mỗi tháng 5.000.000VNĐ, thời gian bắt đầu từ tháng 04/2022 đến khi cháu Khánh Chi đủ tuổi trưởng thành. Nhận thấy, thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Chị Y và anh Đ thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không đề nghị Tòa án xem xét trong vụ việc này.

Về nợ chung vợ chồng: Chị Y và anh Đ thống nhất xác nhận không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.

Về lệ phí tòa án: Anh Vũ Đức Đ nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị Y và anh Vũ Đức Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ và chị Y có 02 con chung và thống nhất: Anh Vũ Đức Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Bảo N đến khi cháu N đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Lò Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Khánh C đến khi cháu C đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Đức Đ cấp dưỡng nuôi cháu Khánh Chi cùng chị Y mỗi tháng 5.000.000VNĐ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 04/2022 đến khi cháu Khánh Chi đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, anh Đ và chị Y được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung vợ chồng: Anh Đ và chị Y thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia xong nên không đề nghị Tòa án xem xét. Nếu sau này phát sinh tranh chấp thì được quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đức Đ nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0001530 ngày 07 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ