- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Đinh L - Lò Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2022/TLVDS-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Ông Lò Đ L, sinh năm 1986; địa chỉ: Bản N P, phường t T, thành phố B, tỉnh Đ;
- Bà Lò Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Bản N P, phường t T, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Lò Đ L và bà Lò Thị H thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận, giao cháu Lò Thị P T- sinh ngày 02/3/2012 cho bà H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông L cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H 1.000.000 đồng/1 tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Thúy đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác của có quan có thẩm quyền.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí: Bà Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lò Đ L và bà Lò Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Lò Thị P T- sinh ngày 02/3/2012 cho bà Lò Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thùy đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà H 1.000.000 đồng/1 tháng. Phương thức cấp dưỡng theo tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu Thúy đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác của có quan có thẩm quyền.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và Điều 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết;
- Về nợ phải trả và nợ lấy về: Không có
2. Về lệ phí: Bà Lò Thị H chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001971 ngày 13/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND TP. ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã Mường Lạn, huyện Mường Ảng; - Lưu: KT, VP, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN Trần Thị Thương Huyền |