- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thu T và anh Phạm Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Lai Vung, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thu T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số nhà 205, ấp Hậu T, xã Tân D, huyện Lai Vung, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Phạm Trung T, sinh năm 1992; Số nhà 216/LB, ấp Long B, xã Hòa L, huyện Lai Vung, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thu T và anh Phạm Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân : Chị Cao Thị Thu T và anh Phạm Trung T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Chị Cao Thị Thu T được quyền tiếp tục nuôi con chung là Phạm Ngọc Thảo M, sinh ngày 09/11/2018, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung : Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí; tạm ứng án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0006007, ngày 12/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện Lai Vung (2); - Chi cục THA (1); - UBND xã T; - Đương sự (2); - Lưu VP (1); - Lưu HS vụ án (1). | Trương Thị Bích Thủy |