- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTB TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST - DS | HTB, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: 1/Bà Phan Thị N - sinh năm 1979
2/Ông Bùi Đặng T – sinh năm 1974
Địa chỉ: Khu phố 2, phường PT, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
*Đại diện theo ủy quyền của ông Bùi Đặng T: Bà Phan Thị N - sinh năm 1979. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 10/10/2022
Địa chỉ: Khu phố 2, phường PT, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn 4, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Bùi Đặng T và bà Phan Thị N, bà Phan Thị N là đại theo ủy quyền của ông Bùi Đặng T yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả cho bà Nhung và ông T số tiền gốc đã vay là 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị T đồng ý trả cho bà Phan Thị N và ông Bùi Đặng T số tiền gốc đã vay là 240.000.000 đồng (hai trăm bốn mươi triệu đồng).
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
2.Về án phí:
Bà Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận chịu 6.000.000đ (sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phan Thị N và ông Bùi Đặng T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. hoàn trả cho bà Phan Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.000.000đ (sáu triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005792 ngày 22/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HTB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ung Thanh Quang |